• Nếu bạn thấy trang bị bể khung, chữ xếp lộn xộn... hãy tải lại trang một lần nữa. Xin cảm ơn!

Siêu âm động mạch ngoại biên - (Thầy Liêm Medic?)

CDHA

Administrator

  1. Các bệnh lý của động mạch ngoại biên:
    1. Xơ vữa động mạch
    2. Phình mạch - giả phình.
    3. Viêm động mạch (vasculitis):
      1. Takayasu
      2. Viêm động mạch tế bào khổng lồ.
      3. Bệnh Buerger
    4. U mạch máu, dị dạng mạch máu, dò động tĩnh mạch
    5. Rối loạn do co thắt
    6. Lấp động mạch
    7. Nang ngoại mạc.
    8. PAES.
  2. Triệu chứng lâm sàng bệnh động mạch ngoại biên:
    1. TCCN: Đi lặc -> đau khi KHÔNG vận động
    2. Khám: da nhợt, chi lạnh, loét, hoại tử...
    3. Khoảng 25% bệnh nhân có triệu chứng đi lặc diễn tiến tới có triệu chứng đau khi không vận động.
  3. Phân biệt phình mạch thật và giả phình:
    • Phình mạch thật
      • Bao gồm 3 lớp thành mạch
      • Yếu tố nguy cơ: tuổi trên 60, nam, xơ vữa, yếu tố gia đình, COPD, di truyền, viêm mạch, sau hẹp, chấn thương lặp lại
    • Phình mạch giả:
      • Rách một phần hay toàn bộ các lớp của thành mạch
      • Có nguy cơ vỡ cao hơn phình mạch thật
      • Nguyên nhân do lỗi kỹ thuật, do vết thương xuyên thấu, đè ép.
    • Chẩn đoán xác định dựa vào GPB, trên siêu âm có thể gợi ý phân biệt dựa vào hình ảnh của phổ Doppler (to and fro).
  4. Phình mạch có nguy cơ gây tắc mạch tại chỗ phình và ảnh hưởng đến đoạn xa.
  5. Viêm mạch Takayasu: Takayasu là một bác sĩ nhãn khoa.
    1. Liên quan đến động mạch chủ, các nhánh lớn của nó và động mạch phổi.
    2. Nguyên nhân không rõ, có thể do tự miễn
    3. Thường ở nữ 20-30 tuổi
    4. Còn được gọi là bệnh không mạch, hẹp hoặc tắc đoạn gần động mạch dưới đòn hoặc động mạch cảnh chung. Lâm sàng gợi ý khi huyết áp thấp, không đo được, mạch yếu...
  6. Viêm động mạch tế bào khổng lồ:
    1. Thường gặp ở chi trên
    2. Do sự xâm nhập tế bào khổng lồ vào các lớp của thành mạch
    3. Có thể gây hẹp động mạch chi (chi trên > chi dưới)
    4. Các thành mạch thường bị tổn thương là đoạn xa động mạch dưới đòn, động mạch nách và đoạn gần động mạch cánh tay.
  7. Bệnh Buerger (Buerger's disease /ˈbɝː.ɡɚz dɪˌziːz/)
    1. Là viêm nghẽn tắc mạch do mảnh vụn các tế bào viêm gây tắc lòng mạch
    2. Thường liên quan tới các mạch máu trung bình và nhỏ
    3. Thường xảy ra ở nam dưới 50 tuổi, hút thuốc là nhiều
    4. Các lớp thành mạch thường còn nguyên (IMT còn rõ ràng)
    5. Chẩn đoán nghĩ tới khi có tắc mạch máu nhỏ ở bệnh nhân không có bệnh tiểu đường
    6. Siêu âm bệnh Buerger:
      1. Tắc lòng mạch nhưng vẫn thấy được các lớp của thành mạch còn nguyên
      2. Có thể thấy viêm cả tĩnh mạch.
      3. Khi hẹp doppler màu có dạng xoắn (của động mạch bàng hệ (collaterals)?). Được chia ra nhiều type

        Type I, large snake sign with an artery amplitude > 5 mm being similar to or greater than amplitudes of original conduit arteries


        Type II, small snake sign with an artery amplitude > 3 and ≤ 5 mm, most of the corkscrew collaterals with an amplitude of ≤ 3 mm being shown as dot signs


        Type III, dot sign with corkscrew collaterals with an amplitude > 1 and ≤ 3 mm shown as a striped pattern of the side row


        Type IV, smalldot sign with most of the corkscrew collaterals with an amplitude of ≤ 1 mm shown as random points but not a striped pattern of the side row
        Xem thêm tại đây:
    7. U mạch máu: ở gan thường có dạng điển hình (echo dày), nhưng ở mô mềm ngoại biên đa số là dạng không điển hình, hầu hết hồi âm kém. Siêu âm có hình ảnh:
      1. Các khối echo kém, có dạng khoang như các xoang mạch máu, bên trong xoang có tín hiệu Doppler.
      2. Cần tránh nhầm lẫn với u bạch mạch, cũng có dạng xoang nhưng Doppler màu xuất hiện trên vách chứ không nằm trong xoang. U mạch máu có thể chích xơ nhưng u bạch mạch thì ko.
      3. Để hiện rõ Doppler hơn có thể đắp gel dày lên tổn thương, tránh đầu dò đè ép gây xẹp lòng mạch, hoặc ép xuống xong nhả đầu dò ra để tạo lực hút.
      4. Cần mô tả kỹ đường bờ, vì u mạch máu giới hạn rõ sẽ tiểu phẫu đơn giản, nhưng nếu lan vô cơ hoặc vào da thì sẽ chảy máu nhiều và khó bóc tách.
    8. Rối loạn do co thắt (vasospatic disorders): hội chứng Raynaud:
      1. Là rối loạn co thắt mạch thường gặp nhất
      2. Raunaud nguyên phát là trạng thái co thắt có thẻ hồi phục của các tiểu động mạch. Triệu chứng xảy ra khi lạnh.
      3. Raynaud thứ phát là tình trạng co thắt mạch xảy ra giống bệnh hệ thống.
    9. Lấp động mạch (arterial embolsim): lấp mạch chi do xơ vữa hoặc do huyết khối, biểu hiện vùng da khu trú đổi màu và đau ngón chân.
    10. Nang thành mạch (nang ngoại mạc mạch máu):
      1. Cấu trúc phản âm kém ôm quanh bó mạch
        Xem thêm ở dưới.
    11. Chẩn đoán phân biệt khối cạnh bó mạch:
      1. Schwanoma (u bao dây thần kinh): echo kém, có tưới máu dạng u trong tổn thương(?) (còn neurofibroma?)
      2. U mỡ: giới hạn rõ, không doppler
      3. Nang ngoại mạc (đặc biệt nghĩ tới khi ở vùng khoeo).
    12. Động mạch dưới đòn chui qua khe sườn đòn ở điểm giữa bờ sau xương đòn thì đổi tên thành động mạch nách, đến bờ dưới cơ ngực lớn thì đổi tên thành động mạch cánh tay đi xuống vùng cánh tay.
    13. Động mạch cánh tay đi tiếp trong ống cánh tay, trong rãnh nhĩ đầu trong, đến dưới nếp khuỷu 3cm thì chia làm hai ngành cùng là động mạch quay và động mạch trụ
    14. Hai động mạch này đi xuống cổ tay, bàn tay và cuối cùng tạo thành cung động mạch gan tay nông và cung động mạch gan tay sâu.
    15. Khảo sát động mạch chi dưới chuẩn là khảo sát từ động mạch chậu (chung/ngoài?).
    16. Động mạch đùi chung bắt đầu từ dây chằng bẹn và chạy khoảng 4-6cm và chia đôi thành động mạch đùi nông và sâu. Nhánh động mạch đùi sâu cấp máu cho vùng đầu xương đùi và các cơ sâu của vùng đùi
    17. Động mạch đùi nông tiếp tục chạy xuống mặt trong đùi ở độ sâu 4-8cm tới ống cơ khép, đi qua ống cơ khép và ra khỏi ống cơ khép đổi tên thành động mạch khoeo.
    18. Động mạch khoeo đi phía sau gối, là cấu trúc nằm sâu nhất trong hố khoeo, cho các nhánh nhỏ và tận cùng bằng hai nhánh lớn là động mạch chày trước và chày sau. Động mạch chày trước sẽ xuyên qua màng gian cốt đi ra trước, lưu ý tên gọi của động mạch chày sau ở cả đoạn chày sau và cả đoạn thân chung chày - mác.
    19. Xuống cổ chân đổi tên thành động mạch cổ chân.
    20. Bệnh nhân phải được nghỉ ngơi 5 phút trước khi siêu âm
    21. Quy trình khảo sát động mạch chi trên:
      1. Đoạn gần động mạch dưới đòn: hướng đầu dò xuống dưới tại cửa sổ trên khớp ức đòn
      2. Động mạch nách
      3. Động mạch cánh tai dọc xuống hố khuỷu, động mạch quay, trụ dọc tới cổ tay, đôi khi thấy các nhánh nhỏ ở bàn tay.
    22. Hội chứng đáy cổ ngực: có thể gây ra hẹp động mạch dưới đòn do cánh tay để ở vị trí gây triệu chứng, thường ở tư thế dạng quá độ. Thường có sự kết hợp hòi xứa này với lấp động mạch xa.
    23. Hẹp do xơ vữa thường lệch tâm hoặc không cân đối, với hẹp do viêm mạch (thường là takayasu) thường dày đồng tâm.
    24. Quy trình khảo sát động mạch chi dưới: nằm ngửa và nằm sấp:
      1. Tầng chậu đùi: chậu chung, chậu ngoài, đùi sâu, đùi nông (đoạn gần và đoạn xa)
      2. Tầng cẳng chân trước: động mạch chày trước (đoạn gần và đoạn xa), động mạch mu chân
      3. Tầng khoeo và cẳng chân sau: động mạch khoeo, động mạch chày sau (đoạn gần và đoạn xa), động mạch mác (đoạn gần và đoạn xa).
    25. Phổ Doppler động mạch ngoại vi bình thường có dạng sóng 3 pha, còn được gọi là phổ kháng lực cao, bao gồm:
      1. Tăng vận tốc đầu tâm thu
      2. Đoạn ngắn dòng ngược tiền tâm trương
      3. Dòng chảy thuận chiều thì tâm trương.
    26. Biên độ của sóng tâm trương rất thay đổi, biến mất khi co mạch do lạnh, tăng biên độ khi được sưởi ấm hoặc sau vận động, nếu tăng biên độ nhiều có thể làm mất luôn pha âm.
    27. Xem lại bảng vận tốc bình thường của các động mạch chi dưới.
    28. Tại vị trí trước chỗ tắc, phổ mạch có thể có các dạng:
      1. 3 pha như bình thường hoặc
      2. PSV giảm, mất sóng tâm trương, chỉ còn phổ tâm thu và sóng đảo ngược tiền tâm trương
    29. Tại vị trí sau chỗ hẹp (hoặc tắc có bàng hệ), mạch máu sẽ thích nghi bằng cách dãn ra, giảm kháng lực, phổ mạch có dạng đảo pha (?) -> tardus parvus.
    30. Khi có hẹp hoặc tắc động mạch sẽ dẫn đến các hiện tượng sau:
      1. Trước hẹp: dòng chảy bình thường hoặc dòng chảy kháng lực cao (mất sóng tâm trương, chỉ còn pha dương và có thể pha âm tiền tâm trương)
      2. Tại hẹp: PSV tăng tỉ lệ thuận với mức độ hẹp nếu vẫn còn bảo tồn năng lượng.
      3. Sau hẹp: PSV bằng hoặc thấp hơn trước hẹp, có dạng Tardus Parvus.
    31. Xem lại bảng phân độ hẹp động mạch của đại học Cali (?)
    32. Trước hẹp là trước chỗ hẹp 2-4cm.
    33. Chẩn đoán hẹp động mạch không nên ghi con số cụ thể mà ghi khoảng hẹp từ bao nhiêu đến bao nhiêu %.
    34. Tiêu chuẩn chẩn đoán tái hẹp sau khi làm by pass:
      1. PSV ≤ 45cm/s (đo tại đoạn bình thường trước hẹp?)
      2. PSV > 250cm/s
      3. Thay đổi tỷ lệ PSV > 2.5 lần
    35. Rò động tĩnh mạch:
      1. Có thể do bẩm sinh hoặc do lỗi của điều trị. Rò bẩm sinh là sự thông thương bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch dãn to.
      2. Sự thông thương có thể thấy tia máu. Tĩnh mạch bị dãn to so với đối bên và dòng chảy bên trong bị động mạch hóa. Cần tránh nhầm lẫn với khối máu tụ đè lên tĩnh mạch.
      3. Chẩn đoán bằng phổ dò động tĩnh mạch, (sóng tâm trường cao, RI thấp)
      4. Biến chứng của rò: thuyên tắc, tăng lượng máu về tim -> suy tim cung lượng cao.
    36. Giả phình mạch:
      1. Sự hiện diện của dòng chảy trong khối u dạng nang sát động mạch cho phép nghĩ tới giả phình động mạch.
      2. Dòng chảy có dạng xoáy hoặc yin - yang trong khối phình.
      3. Dấu hiệu "to and fro" tại cổ túi phình. Nhận diện cổ túi phình bằng cách tìm chỗ có aliasing.
      4. Xảy ra sau các thủ thuật hoặc chấn thương.
      5. Khi thấy túi giả phình xem xét đè đầu dò vừa phải trong 10-15 phút để tạo huyết khối bít túi giả phình.
    37. Phình động mạch:
      1. Thường xảy ra ở động mạch khoeo (quan trọng) hoặc đoạn xa động mạch đùi nông.
      2. Siêu âm trở thành tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán phình
      3. Không có tiêu chuẩn vè kích thước túi phình (xem thêm bài thầy Trọng)
      4. Các phình động mạch ngoại biên ≥ 2cm thường có chỉ định phẫu thuật. Chỉ định tuyệt đối phẫu thuật phình động mạch khi có lấp mạch phía xa do huyết khối. không cần xem kích thước phình.
      5. Siêu âm phình động mạch chủ bụng nên coi xem có ảnh hưởng đến động mạch chậu và các động mạch ngoại biên không.
    38. Nang ngoại mạc mạch máu
      1. Thường xảy ra ở vùng khoeo
      2. Siêu âm thấy một khối dạng nang hoặc echo kém ôm lấy bó mạch (xem Nang ngoại mạc động mạch quay
      3. Ghi nhận có gây hẹp lòng mạch hay không
      4. Đề nghị CT mạch máu.
    39. Hội chứng đánh bẫy động mạch khoeo (Popliteal Artery Entrapment Syndrome - PAES)
      1. Được mô tả lần đầu vào năm 1879 bởi 1 sinh viên y khoa (T.P. Anderson) ở Edinburgh
      2. Hội chứng hình thành do mối liên quan bất thường giữa động mạch khoeo và cơ bụng chân hoặc hiếm hơn là dãy xơ bất thường hoặc cơ khoeo.
      3. Bệnh nhân thường trẻ (60% < 30 tuổi), Nam/ Nữ = 15/1, thường gặp hai bên (50% trường hợp). VĐV trẻ có cơn đau cách hồi thì 60% trường hợp là PAES.
      4. Khám lúc nghỉ, mạch cẳng chân rõ, dùng nghiệm pháp gấp cổ chân sẽ thấy mạch cẳng chân giảm hoặc biến mất
    40. 6 type PAES:
      1. Đầu trong cơ bụng chân bám bình thường ở phía trong, ĐM khoeo đi vòng vào trong và chui xuống dưới cơ
      2. Đầu trong cơ bụng chân bám lệch ra ngoài, động mạch khoeo có hướng đi bình thường nhưng băng qua phía rong và chui xuống dưới cơ
      3. ĐM Khoeo có hướng đi bình thường nhưng bị chèn ép bởi một nhánh phụ của đầu trong cơ bụng chân
      4. Động mạch khoeo có hướng đi bình thường nhưng bị chèn ép bởi một dải xơ bất thường hoặc cơ khoeo (bài tập: xác định cơ khoeo ở vùng khoeo)
      5. Gồm cả 4 type trên nhưng không chỉ ĐM mà cả TM cũng bị chèn ép
      6. Giải phẫu trám khoeo bình thường nhưng ĐM vẫn bị chèn ép do phì đại cơ bụng chân (gặp ở vđv)


    41. Chẩn đoán PAES:
      1. Doppler màu ở ĐM khoeo cho thấy hiện tượng aliasing
      2. Doppler xung cho phổ hẹp
      3. Độ hẹp tăng lên khi bệnh nhân làm nghiệm pháp co (gấp) cổ chân
    42. Biến chứng PAES:
      1. Phình mạch sau hẹp (poststenotic aneurysm)
      2. Huyết khối do ổn thương thành mạch (mural thrombi)
      3. Tắc mạch huyết khối (thrombotic occlusion)
 
Last edited:
Top