• Nếu bạn thấy trang bị bể khung, chữ xếp lộn xộn... hãy tải lại trang một lần nữa. Xin cảm ơn!

Chi dưới Siêu âm mạch máu chi dưới

BOT2

Administrator
Staff member
CẬP NHẬT - SIÊU ÂM DOPPLER CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NGOẠI VI - THẦY TRỌNG 14-04-2018:

--------------------------------------
Video này được chia sẻ với mục đích nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm cho cộng đồng những người làm y khoa. Không vì mục đích vụ lợi nào khác. Những mô tả và kết luận bệnh lý trong video này mang tính chất tham khảo và chỉ dành cho những người có chuyên môn. Vui lòng kiểm tra thật kỹ thông tin trước khi áp dụng vào thực tế. Nếu bạn là chủ nhân video và cảm thấy không hài lòng về điều này, hãy liên hệ với chúng tôi: cdhaonline.net@gmail.com
--------------------------------------

Nguồn:
 

BOT2

Administrator
Staff member
SIÊU ÂM DOPPLER CHẨN ĐOÁN SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI - THẦY TRỌNG - 07-05-2015
 

CDHA

Administrator
DOPPLER ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI - THẦY TRỌNG - 2018

DOPPLER ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI - THẦY TRỌNG - 22-06-2015

Nguồn:


CÂU HỎI ÔN TẬP
  1. Sóng động mạch ngoại biên bình thường lúc nghỉ có dạng gì
    1. Sóng tâm thu vận tốc cao
    2. Sóng tiền tâm trương đảo ngược dòng
    3. Sóng giữa tâm trương vận tốc thấp
    4. Sóng cuối âm trương không có hoặc mất.
  2. Bình thường (lòng mạch thông thoáng) động mạch hai bên chi có kích thước tương đương nhau, và vận tốc cũng tương đương nhau. Nếu một bên có vận tốc dòng chảy thấp hơn coi chừng có thay đổi kích thước bên đó (hẹp/ thiểu sản mạch máu...)
  3. Từ 1/3 dưới đùi động mạch đùi nông đổi tên thành động mạch khoeo.
  4. Ở tầng đùi, 1 động mạch đi kèm 1 tĩnh mạch, ở tầng cẳng chân 1 động mạch đi kèm 2 hoặc 3 tĩnh mạch.
  5. Hệ tĩnh mạch trong cơ nằm trong nhóm tĩnh mạch sâu
  6. Phổ đm ngoại vi có dạng 1 pha khi nào? Nhiễm trùng, vận động nhiều (chưa nghỉ ngơi), hẹp (tại vị trí hẹp 1 pha nếu hẹp nặng, tại đoạn sau hẹp có dạng 1 pha có thể kèm theo tardus parvus) ....
  7. Bệnh nhân bị tiểu đường thường có vôi hóa dọc thành mạch có thể gây khuyết màu dễ tưởng nhầm tắc mạch. Lúc này khảo sát bằng Doppler xung.
  8. Quy trình khảo sát
    1. Tầng đùi
      1. ĐM đùi chung
      2. ĐM đùi sâu
      3. ĐM đùi nông (đoạn gần)
      4. ĐM đùi nông (đoạn xa)
    2. Tầng khoeo: ĐM khoeo
    3. Tầng cẳng chân:
      1. ĐM chày sau (đoạn gần, đoạn xa)
      2. ĐM mác (đoạn gần, đoạn xa)
      3. ĐM chày trước (đoạn gần, đoạn xa)
    4. Tầng mu chân: động mạch mu chân
  9. Động mạch chày trước nằm phía trước màng gian cốt và thường nằm lệch về phía xương mác hơn xương chày
  10. Doppler động mạch ngoại biên có dạng 1 pha khi nhiễm trùng, vận động, hoặc hẹp. Trong hẹp, có dạng một pha tại chỗ hẹp khi hẹp nặng, lúc này sẽ kèm theo tăng Vs và Vd, dựa vào Vs + độ chênh của Vs tại và trước chỗ hẹp (gọi là Vr) để tính mức độ hẹp. Nhưng cần lưu ý là nếu hẹp > 90% hoặc hẹp nặng trên một đoạn dài thì vận tốc cũng nhanh chóng bị giảm xuống, nên không thể đánh giá theo Vs và Vr.
  11. Ví dụ: động mạch chày trước đoạn trước có vôi hóa bám thành, dạng sóng vẫn còn cao, 3 pha, nhưng đến đoạn giữa và xa thì chỉ còn một pha, tardus parvus thì ghi nhận là hẹp nặng trên một đoạn dài từ đoạn nào đến đoạn nào.
  12. Sẽ có những trường hợp không thể khảo sát được trên siêu âm, cần khảo sát bằng CT hoặc MRI mạch máu.
  13. Động mạch khi bị tắc lâu ngày sẽ bị teo nhỏ và vôi hóa
  14. Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi 5 phút trước khi đo đánh giá độ hẹp.
  15. Nếu khẩu kính hai bên tương đương, có sóng 3 pha nhưng không cân đối hai bên cần phải kiểm tra có hẹp ở thượng lưu của dòng chảy có Vs thấp hơn
  16. Nếu động mạch có sóng 1 pha? (xem lại ở trên)
  17. Nếu ngoại vi có phổ tardus parvus nghĩ đến hẹp nặng hoặc tắc ở thượng lưu của dòng chảy.
  18. Phình mạch thường thấy xảy ra nhất ở động mạch chủ bụng, sau đó là động mạch khoeo.
  19. Thường có sự hiện diện của huyết khối trong túi phình và là nguyên nhân của tắc mạch.
  20. Phình mạch khoeo rất nguy hiểm vì thường không gây triệu chứng nhưng rất dễ vỡ có thể dẫn đến cắt cụt chi.
  21. Phình mạch được xác định khi đường kính tăng gấp ≥1.5 lần so với đoạn động mạch liền kề, trên Doppler màu có hình ảnh yin-yang sign hoặc Korean's flag sign
  22. Phình động mạch kheo thường xảy ra hai bên và kết hợp với phình ĐMCB trong 25% trường hợp.
  23. Nang ngoại mạc mạch máu là nang nhầy hình thành ở lớp ngoại mạc mạch máu, thường gặp ở động mạch đoạn ngay cạnh khớp, rất hiếm khi thấy ở tĩnh mạch. 90% trường hợp xảy ra ở động mạch khoeo.
  24. Cấu trúc nang khi lớn lên sẽ gây hẹp lòng động mạch
  25. Nang có thể đơn độc hoặc đa ổ.
  26. Điều trị triệt để bằng phẫu thuật, điều trị tạm thời bằng chọc hút dưới hướng dẫn của siêu âm.
  27. Tổn thương trực tiếp thành mạch có thể gây ra 2 kiểu hậu quả: xé rách thành động mạch (giả phình mạch) và xé rách thành động - tĩnh mạch (dò động tĩnh mạch)
  28. Hội chừng chèn ép khoang: do máu tụ, phù nề quanh mạch máu hoặc do băng bột quá chặt -> gia tăng áp suất mô xung quanh mạch máu -> có thể làm xẹp hoàn toàn tĩnh mạch, làm hẹp dòng chảy động mạch..
  29. Nguyên nhân thường nhất của giả phình mạch là do thủ thuật.
  30. Chẩn đoán dựa vào dấu hiệu yin-yang ở lát cắt ngang và phổ doppler to and fro ở cổ túi phình.
  31. Trong giả phình cũng có hình thành huyết khối.
  32. Điều trị bằng cách chèn ép cổ túi giả phình bằng đầu dò siêu âm, trên 90% trường hợp tạo được huyết khối ở túi giả phình sau chèn ép cổ túi từ 10-30 phút. Cách khác là chích 5000 đơn vị Thrombin + NaCl 0.9% (2-5ml) dưới hướng dẫn của siêu âm.
  33. Chấn thương xé rách thành động tĩnh mạch tạo nên chỗ dò động tĩnh mạch. Khám lâm sàng thường thấy rung miu nếu chỗ dò nằm nông.
  34. Động mạch đến chỗ dò có phổ 1 pha, chỗ dò có phổ cuộn xoáy (turbulent flow) với PSV và EDV tăng cao, động mạch hóa phổ tĩnh mạch trở về.
  35. Khi áp suất mô mềm > 30mmHg là có chèn ép khoang.
  36. Trên siêu âm chẩn đoán chèn ép khoang khi:
    1. Đảo ngược hoàn toàn dòng chảy vào thì tâm trương (tức là phổ âm vào toàn bộ thời gian của thì tâm trương) (diastolic retrograde arterial flow - DRAF) (giống phổ to and fro và cướp máu không hoàn toàn?)
    2. Giảm PSV so với đối bên
    3. Gia tăng AT (thời gian gia tốc)
    4. Phổ tardus parvus khi có tắc mạch
  37. Trong thực hành FAST, khảo sát ở 2 động mạch là động mạch mu chân (DPA) và động mạch chày sau (PTA) đoạn xa.
  38. Loại trừ tổn thương động mạch ở chi dưới nếu phổ 3 pha ở cả DPA và PTA.
  39. Có tổn thương động mạch ở chi dưới bị vết thương xuyên thấu nếu không có phổ hoặc phổ 2 pha (đảo ngược toàn tâm trương hay là chỉ cần đảo ngược 1 phần của tâm trương cũng được?) hoặc phổ 1 pha ở DPA và/ hoặc PTA.
  40. Vấn đề: có cần cđpb với hẹp ĐM ở thượng lưu khi làm FAST đánh giá chèn ép khoang?
  41. Huyết khối cũng có thể xuất hiện trong động mạch chứ không phải chỉ có ở tĩnh mạch.
  42. Cơ chế hình thành huyết khối động mạch:
    1. Từ cục huyết khối trong nhĩ trái (rung nhĩ)
    2. Tổn thương làm rách thành mạch do mảng xơ vữa gây ra cục máu đông.
 

CDHA

Administrator
SIÊU ÂM DOPPLER MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN - THẦY DƯƠNG ĐHYD TP HCM

Câu hỏi ôn tập
  1. Phương tiện nào khảo sát hình ảnh hệ bạch mạch?
  2. 4:15 kênh cơ khép: là nơi tĩnh mạch đùi (nông) đi từ phía trước trong bắt đầu chui qua kênh cơ khép để vòng ra sau
  3. Hệ tĩnh mạch chi trên đổ vào đâu?
  4. Hệ tĩnh mạch chi dưới đổ vào đâu?
  5. Nghiệm pháp sniffing và nghiệm pháp valsava?
  6. Sự lưu thông của máu tĩnh mạch chi dưới khi hít vào thở ra?
  7. Kích thước tĩnh mạch gan khi hít vào. Giải thích.
  8. English: Nghĩa của từ perforate/ perforating/ perforator.
  9. Chỉ định Doppler tĩnh mạch ngoại biên.
    1. Xác định huyết khối
    2. Suy van
    3. Đánh giá tĩnh mạch trong ghép mạch máu tự thân
  10. Phổ tĩnh mạch đùi chung trong hở van 3 lá nặng[/SPOILER]

    Augmentation /ˌɑːɡ.menˈteɪ.ʃən/ : tăng lượng máu hồi lưu, bóp trên dòng. Nếu thấy phổ thuận chiều mạnh lên tức là lòng mạch từ vị trí bóp đến vị trí đặt đầu dò thông thoáng. Cần lưu ý có thể dương tính giả nếu có tuần hoàn bàng hệ ở giữa đoạn khảo sát.
  11. Phổ tĩnh mạch chậu không thay đổi theo hô hấp

    Mất tương quan thay đổi pha theo hô hấp chứng tỏ không có sự thay đổi áp lực trong khoang chứa mạch máu theo hô hấp. Nguyên nhân có thể do bệnh lý nội tại (thở không nổi, không gây thay đổi áp lực), huyết khối bán phần trong lòng mạch, hoặc có u hay hạch ở ngoài chèn ép vào. Có thể lập luận với các tĩnh mạch khác.
  12. Tĩnh mạch nào không có van?
  13. Vì sao có phổ tĩnh mạch dưới đòn kiểu này

    Vì trong lòng có huyết khối hoặc bị chè ép từ ngoài vào
 
Top